English on the street

“How much do you earn a week?”- “A monkey” – Từ lóng chỉ Tiền trong tiếng Anh

Chia sẻ bài viết nàyShare on Facebook0Share on Google+0Tweet about this on TwitterShare on LinkedIn0Email this to someone

Xiền là thứ mà đa số chúng ta đều thích, vì chúng ta đều cần sống, đều cần đến chúng như những tên nô lệ bằng giấy để quan tâm, và trao gửi yêu thương cho mọi người xung quanh. Vậy nên càng nhiều càng tốt. Chúng xuất hiện khắp nơi trong cuộc sống hàng ngày vì vậy trong mọi ngôn ngữ chúng nó đều có nhiều hơn một cái tên. Chúng ta hãy cùng tàu English4ALL đến ga English on the street để khám phá những nickname thú vị của “money” trong tiếng Anh nhé.

Money Slangs

Đi ra chợ:

How much for that bowl of apple?”

– A nicker- (WTF! Là bao nhiêu chứ???)

Đi phỏng vấn xin việc:

How much do you pay me a week?”

– A monkey. (Hic, cuối tuần làm việc, chúng nó trả lương bằng 1 con khỉ ah, nhà chật, nuôi sao được? Mà sau một tháng, nhà mình thành chuống khỉ mất, mà mình cần tiền để sống chứ không cần khỉ!!!!!!!)

Có lẽ không chỉ riêng mình, mà nhiều người học tiếng Anh cũng sẽ bối rối khi nghe những tình huống hội thoại như thế trên đường phố nước Anh nếu như bạn không biết đến những từ lóng chỉ tiền mà người bản xứ hay dùng.

Một bảng Anh trong từ điển được gọi là a pound trong khi trên vỉa hè lại gọi là a quid hay a bob, a nicker. Lương của bạn trong pay-slip sẽ là £500/tuần chứ không phải một con khỉ (a monkey) như sếp vừa nói đâu. Còn nếu không phải là một con khỉ thì cũng sẽ là 5 tấn (ton) (a ton = £100). Đi làm 2 tuần, bạn sẽ kiếm được bao nhiêu? £1000? Không, a grand! (a grand= £1000). Sau một ngày làm việc, bạn nên mời một cô đồng nghiệp xinh đẹp nào đó đi ăn tối, có một quán rất ngon và rẻ ở gần đây, hai người ăn hết có a pony thôi. Đừng hoảng loạn nếu như bạn không muốn ăn thịt ngựa, đơn giản a pony là £25 thôi mà chứ không phải một con ngựa đâu. Bây giờ ở London, trừ cảnh sát ra, ít người còn cưỡi ngựa đi ăn lắm. Còn nếu bạn muốn lái xe đi ăn, bạn sẽ tốn a fiver để trả tiền đỗ xe (parking) nhé. Mà a fiver là bao nhiêu? Hmm, bỏ chứ cái cuối cùng đi thì biết. (Five với Fiver nhìn có giống nhau không? A fiver = £5 bạn nhé). Ah quên, £5 là đỗ xe 1 tiếng thôi, đỗ xe 2 tiếng bạn sẽ mất gấp đôi, tức là a tenner (ten với tenner lại giống nhau rồi, tự đoán nhé, đoán được cho £10). Những từ lóng (slangs) chỉ tiền đang phổ biến ở London này là do những quân nhân Anh Quốc từ mang về từ thuộc địa Ấn Độ thế kỉ 19 và chúng tồn tại cho đến tận ngày nay, ngoại trừ a nicker (£1) là có liên quan đến từ a nickel (5 cent) bên Mỹ.

Nếu có ông Tây nào hỏi bạn  “Do you like bread and honey?”, nhớ trả lời “A big Yes” nhé cho nó thật lòng. Bánh mỳ và mật ong thì mình không thích. Nhưng xiền thì rất thích. Và người London ở khu Cockney lại coi bánh mỳ và mật ong như là biểu tượng của tiền bạc, có thể vì đó là những thứ những người dân lao động thường mua trong cuộc sống hàng ngày (bánh mỳ để ăn sáng,  còn mật ong để uống trà)

Ở bên kia Đại Tây Dương, người Mỹ và người Canada cũng có những từ lóng riêng để chỉ đồng dollar của họ. Một triệu phú Mỹ (a millionaire) là người phải có ít nhất từ a million bucks trở lên (a buck = $1). Người Canada thì lại gọi đồng $1 Canada là a loonie (đơn giản là vì trên đồng xu 1 dollar Canada có in hình con chim lặn gavial (loon) – một loài chim họ vịt rất phổ biến ở Canada. Và $2 thì họ gọi là a toonie. Các đơn vị nhỏ hơn $1 lần lượt được gọi là a penny (1 cent), a nickel (5 cent), a dime (10 cent),a quarter (25 cent).

Người Việt mình hay nói “đồ năm xu một hào!” để chỉ những người nhỏ nhặt, tủn mủn……người Mỹ cũng “bắt chước”, họ dùng nickel-and-dime để chỉ những chuyện vụn vặt, không đáng nói, không đáng tiền.

Ví dụ: Blue and Pink had a nickel-and-dime dispute last night

(Xanh và Hồng tối qua cãi nhau vê chuyện rất vớ vẩn/vụn vặt)

Còn rất nhiều những từ tiếng lóng chỉ tiền khác nữa mà người Anh và người Mỹ hay dùng, nếu bạn biết hãy cùng chia sẻ ở phần comment để mọi người cùng biết nhé!

Hoàng Huy.

Bản quyền thuộc về English For All (EFA)

Bạn có biết?

-Tiền đồng của Việt Nam (VND) là đơn vị tiền tệ có giá trị thấp thứ hai trên thế giới (thường được dựa trên tiêu chí mua được ít ngoại tệ mạnh (EUR/USD/GBP) hoặc thức ăn nhất). Tính đến hôm nay, 04/06/2014, 1 USD = 21276.5 VND. Như vậy giá trị của VND chỉ cao hơn đồng Rial của Cộng hòa Hồi giáo Iran, 1 USD =  25614.7 IRR.

– Đồng bảng Anh (GBP) không phải là đơn vị tiền tệ mạnh nhất trên thế giới, nó chỉ được xếp thứ 5 sau đồng tiền của các quốc gia khu vực Trung Cận Đông (Mid-East) như đồng Dinar (Kuwait), Dinar (Bahrain), Rial (Oman) và đồng Lats (Latvia) ở châu Âu.

Hôm nay, 1GBP = 35497.7 VND, trong khi 1 KWD (Dinar của Kuwait) = 75200.29 VND.

– Tờ tiền giấy bảng Anh có mệnh giá lớn nhất không phải là tờ £50 như mọi người thường nghĩ là tờ £100 do ngân hàng Scotland phát hành (Mặc dù đều gọi là đồng Bảng như các ngân hàng ở Anh (England) và Scot-len (Scotland) và một số ngân hàng ở Bắc Ai Len (North Ireland) được quyền phát hành những mẫu tiền giấy riêng mệnh giá £5-10-20-50, mẫu mã khác nhau nhưng đều có giá trị như nhau.

Tờ tiền giấy mệnh giá 100 Bảng Anh do ngân hàng Scotland phát hành. www.english4all.vn

Tờ tiền giấy mệnh giá 100 Bảng Anh do ngân hàng Scotland phát hành. www.english4all.vn

Look! Which words did you get today? Just drop them in your wordbook.

Quà hôm nay không có gì, chỉ là vài từ tiếng lóng về Tiền của người Anh để bạn sẽ không lúng túng khi nghe hay đọc được chúng ở đâu đó. 

  1. a monkey
  2. a quid/a nicker/a bob
  3. a pony
  4. a ton
  5. a grand
  6. a fiver/a tenner
  7. a loonie/a toonie
  8. a nickel/a dime/a penny/a quarter
  9. bread and honey  (idm)
  10. nickel-and-dime (adj)

Leave a Comment

Your email address will not be published. Required fields are marked *

*